Asset Publisher

Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014

Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014


     PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG TRIỀU

     TRƯỜNG THCS HƯNG ĐẠO

 
 
 

              Số: 12/BC-THCS  

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 
 

       Hưng Đạo, ngày 16 tháng 5  năm 2014

 

BÁO CÁO

TỒNG KẾT NĂM HỌC 2013- 2014

 

Phần thứ nhất

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM HỌC 2013- 2014

 

            I. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CHUNG CỦA ĐƠN VỊ.

1. Thuận lợi:

Đảng bộ, chính quyền địa phương, Phòng GD&ĐT luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, có nhiều chủ trương giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ, kiên cố hóa, cao tầng hoá trường học. Các điều kiện phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập của thầy và trò đã được nhà nước và nhân dân đầu tư có hiệu quả đó là những điều kiện thuận lợi cho giáo dục ngày càng phát triển. Kinh tế, xã hội ở địa phương ngày càng phát triển ổn định, các gia đình có điều kiện tốt hơn để quan tâm, chăm lo đến việc học hành của con em.

Số lớp: đảm bảo kế hoạch phát triển

13 lớp với 413 HS trong đó:      Khối 6: 93   học sinh

Khối 7:134  học sinh

Khối 8: 87   học sinh

Khối 9: 99  học sinh

Tổng số cán bộ GV: 32 . Trong đó BGH: 02; KT-HC- YT- TB: 05; Giáo viên giảng dạy: 25. Trình độ đào tạo: Trên chuẩn: 20, Chuẩn: 12

Có 1 chi bộ độc lập vơí 19 đảng viên, chi bộ đã thực sự xác định vai trò lãnh đạo toàn diện các mặt hoạt động của nhà trường.

Đội ngũ GV nhiệt tình, tự giác, có tinh thần trách nhiệm, nội bộ nhà trường đoàn kết, thống nhất trong mọi hoạt động.

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Đảm bảo đủ về hệ thống phòng học (15 phòng cao tầng) và các công trình phục vụ khác như khu phòng học bộ môn, phòng tin học, phòng nghe nhìn, phòng truyền thống, thư viện, phòng họp, các công trình phụ, khu giáo dục thể chất, khu hiệu bộ…

Thiết bị dạy học đảm bảo nhu cầu tối thiểu, trước mắt cho dạy và học đặc biệt là đáp ứng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, phục vụ được các yêu cầu cho các hoạt động giáo dục toàn diện: như đồ dùng thiết bị dạy học, thư viện, máy vi tính, máy chiếu Prôjecter, máy chiếu vật thể và các phương tiện phục vụ hoạt động ngoài giờ.

Môi trường giáo dục: Được Phòng Giáo dục, Đảng uỷ, chính quyền địa phương cùng các ban ngành quan tâm tạo nhà trường có môi trường giáo dục tốt . Có sự phối kết hợp các lực lượng giáo dục, tạo điều kiện hỗ trợ cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

 

2. Khó khăn:

Đội ngũ: Giáo viên trẻ chiến tỷ lệ cao, nhiều đồng chí nghỉ thai sản, nuôi con nhỏ và nhà xa ảnh hưởng đến việc bám lớp, bám trường, hạn chế một số mặt trong công tác chuyên môn.

-Học sinh nhà trường cơ bản  là con em nông thôn nên điều kiện kinh tế còn khó khăn do vậy việc quan tâm đến học hành của con cái còn phó mặc cho nhà trường. Trường có nhiều học sinh có hoàn cảnh đặc biệc khó khăn.

            II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN QUI MÔ TRƯỜNG LỚP:

1. Trường, lớp, học sinh.  

- Lớp, học sinh đảm bảo kế hoạch phát triển.

- Tuyển sinh 100% số học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào THCS: 93/93 em.

 2. Duy trì sỹ số.

- Tổng số học sinh đầu năm: 415

- Số học sinh cuối kỳ: 413

- Số học sinh bỏ học: 02 

- Số học sinh chuyển trường.

          Trong tỉnh: 0; Ngoài tỉnh: 0

-  Số học sinh tuyển mới đầu cấp: 93. Tỷ lệ huy động 100%

3. Đánh giá ưu, nhược điểm chính trong việc thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo.

Trong năm học 2013 – 2014,  Ban giám hiệu nhà trường đã phối kết hợp với hội cha mẹ học sinh, các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường huy động học sinh đúng độ tuổi đến lớp. Tổ chức tốt các biện pháp chống bỏ học, lưu ban duy trì sĩ số đạt 99,5%, huy động 100% học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6, đảm bảo kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo.

III. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1. Chất lượng hai mặt giáo dục.

a/ Kết quả giáo dục đạo đức học sinh.

Giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là một trong những yếu tố hình thành nhân cách toàn diện của học sinh. Trong  thời gian qua trường đã chỉ đạo tốt việc dạy môn  GDCD, hình thành kỹ năng sống thân thiện trong mối quan hệ gia đình, bạn bè, thầy cô ... Tổ chức có nề nếp các hoạt động trong nhà trường thông qua các chủ đề, với các hình thức phong phú đa dạng như: Chào cờ đầu tuần, nêu gương người tốt việc tốt, giáo dục học sinh hư, học sinh cá biệt… Liên hệ chặt chẽ với phụ huynh trong việc giáo dục đạo đức học sinh. Các hoạt động chủ điểm được chỉ đạo tốt như: Khai giảng năm học mới, ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập quân đội 22/12, ngày thành lập Đoàn thanh niên CSHCM 26/3... Tổ chức tốt các hoạt động từ thiện, thông qua đó giáo dục lòng nhân ái cho học sinh như giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, tổ chức quyên góp theo phát động của Hội chữ thập đỏ huyện Đông Triều. 

- Ngoài ra, trường đã chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc giáo dục đạo đức học sinh thông qua việc lồng ghép kiến thức các bộ môn văn hoá. Phối hợp chặt chẽ có hiệu quả với Đoàn thành niên, ngành Công an và các lực lượng khác trong xã hội để giáo dục học sinh nhất là quản lý giáo dục học sinh hư. Trường đề ra các biện pháp nhằm phát hiện, ngăn ngừa các đối tượng học sinh cá biệt, quản lý chặt chẽ học sinh trong thời gian học tập ở trường. Tổ chức cho học sinh ký cam kết về phòng, chống các tệ nạn xã hội, xây dựng “Phong trào 5 không”, thực hiện nghiêm túc quy chế dạy thêm học thêm. Thực hiện nghiêm túc kế hoạch tuyên truyền giáo dục pháp luật trong trường học, đến cuối học kỳ không có học sinh vi phạm pháp luật. 

Chất lượng giáo dục đạo đức đạt kết quả tốt, thể hiện rõ nhất là nhiều chuyên đề giáo dục pháp luật được triển khai có hiệu quả, nhất là chuyên đề về Văn hóa giao thông... Tình hình trật tự an toàn trường học được đảm bảo, không có hiện tượng học sinh vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật, vi phạm luật ATGT.

*) Kết quả  hạnh kiểm năm học 2013 - 2014:

Tổng số học sinh: 413

Tốt    : 363 = 87,89%

                   Khá   : 46   = 11,14%

                   TB     : 04   = 0,97%

               Yếu   : 0   

b/ Kết quả học lực học sinh.

          - Chỉ đạo thực hiện đúng phân phối chương trình, nghiêm cấm việc cắt xén hoặc dạy lồng ghép chương trình đối với tất cả các môn học. Tập trung chỉ đạo triển khai việc thực hiện theo phân phối chương trình từ năm học 2011-2012; Quán triệt việc dạy học theo chương trình giảm tải và các văn bản hướng dẫn của Bộ và Sở Giáo dục và Đào tạo đảm bảo dạy học theo chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng, đưa giáo dục kỹ năng sống cho học sinh vào các môn học.

- Cử đầy đủ giáo viên bộ môn tham gia tập huấn chuyên môn hè năm 2013 và các đợt tập huấn trong năm học đầy đủ, đúng thành phần.

- Tập huấn 100% giáo viên sử dụng máy vi tính để soạn bài, truy cập vào internet để tìm hiểu và khai thác các tài liệu phục vụ cho dạy học. Đồng thời chỉ đạo chấn chỉnh kịp thời hiện tượng lạm dụng CNTT trong ứng dụng.

- Chỉ đạo giáo viên thường xuyên sử dụng các thiết bị, đồ dùng dạy học sẵn có và tự tạo.  Nghiêm cấm và kiên quyết xử lý các trường hợp dạy chay.

            - Chú trọng công tác bồi dưỡng đội ngũ thông qua việc tổ chức các chuyên đề dạy học từ cấp tổ, cấp trường đến cấp cụm trường, bám sát nhiệm vụ trọng tâm của ngành: dạy học bằng phương pháp “Bàn tay nặn bột”, “Sử dụng kiến thức liên môn trong giảng dạy” để giải quyết các tình huống có vấn đề, sử dụng “sơ đồ tư duy” trong dạy học , tổ chức hội thi “Tìm hiểu lịch sử địa phương”.

          - Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ sổ sách, đảm bảo đầy đủ hồ sơ sổ sách theo quy định, kiểm tra tiến độ chương trình, rà soát thực hiện quy chế chuyên môn trong trường, việc ra đề, tổ chức kiểm tra học kỳ, chế độ báo cáo...

*) Kết quả  học lực năm học 2013 - 2014:

Tổng số học sinh: 413

Giỏi : 89 = 22,0%

                    Khá : 216  = 52,0%

                   TB   : 103 = 25,0%

                   Yếu  : 05 =  1,0%

  *) Chất lượng mũi nhọn:

- Học sinh giỏi cấp huyện có 21 em. Trong đó:

          13 em đạt giải các môn văn hóa: Lịch sử 1em nhì; Văn : 1 em nhất, 1 em KK, Sinh 3 em, 1 em nhất, 1 em nhì, 1 em ba; Hóa 1 em ; anh 2 em: 1em ba, 1 em KK; Lý 1 em KK; 1 em địa:

          06  em giải IOE: 1 nhất, 1 nhì, 1 ba, 3 KK.

          02 em nhì điền kinh:

- Học sinh giỏi cấp tỉnh 09 em . Trong đó:

          Văn hóa: 07 em, tiếng anh trên mạng 2 em

          Văn 1 em nhì;  Sinh 1 em  nhì, 1 em KK; Lý 1 em ba;  Sử 1 em KK, Anh 1 em KK; Hóa 1 em KK. Tiếng anh trên mạng 02 em KK

- Học sinh giỏi cấp Quốc gia 01 em . Đạt giải KK môn Anh

2. Giáo dục đạo đức pháp luật.

          Các tổ chức trong nhà trường như: tổ chức Đội TNTPHCM, tổ chủ nhiệm, Công đoàn nhà trường làm tốt các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh qua các hoạt động chủ điểm, hoạt động ngoại khoá, qua các buổi phát thanh măng non:

          - Giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn: tổ chức tốt đợt phát động thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, hoạt động ngoại khoá Về tuyên truyền pháp luật trong nhà trường.

          - Tổ chức Đội và Công đoàn đã làm tốt công tác tuyên truyền thực hiện  các cuộc vận động như: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, Tìm hiểu luật ATGT, cách phòng chống HIV/AIDS, làm tốt công tác nhân đạo từ thiện. Học kì I vừa qua ; 100% giáo viên - học sinh tham gia ký cam kết  thực hiện phong trào 5 không, ký cam kết không tàng trữ, đốt các loại pháo, ATGT,… đồng thời làm tốt công tác giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, kịp thời ngăn chặn những biểu hiện thiếu đạo đức như đánh nhau, bạo lực các trò chơi  biểu hiện gây bè phái  trong nhà trường.

3. Công tác xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

- Chủ động  phối hợp với các Ban ngành, các lực lượng xã hội, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ở địa phương triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” với 05 nội dung cơ bản. Đặc biệt chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho HS, lồng ghép trong chương trình các môn học (GDCD, Âm nhạc, Mỹ thuật, Sinh học…) và trong các hoạt động ngoài giờ  lên lớp.

.         - Hoạt động văn nghệ TDTT, các trò chơi dân gian có nhiều nội dung phong phú và phù hợp lứa tuổi mang tính giáo dục truyền thống cao.

          - Từng bước cải thiện cảnh quan môi trường nhà trường.

- Xây dựng Góc ATGT, tổ chức tuyên truyền và thực hiện ký cam kết tháng ATGT, tìm hiểu luật giao thông đường bộ, triển khai xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích.

Kết quả năm học 2013 - 2014 nhà trường không có học sinh vi phạm đạo đức, vi phạm luật ATGT và các tệ nạn xã hội.

4. Công tác giáo dục thể chất.

          Học đủ các giờ TD nội khóa.

Trong năm học vừa qua nhà trường đã tổ chức tập luyên cho học sinh tham gia ở các nội dung: Bóng đá , nhảy xa , nhảy cao, chạy các cự ly, cầu lông để chọn lọc đội tuyển tham dự điền kinh cấp huyện, tạo ra những chuyển biến mới về công tác  bồi dưỡng và tập luyện thể thao trong nhà trường.

          Thành tích đạt được: Giải nhì chạy cự ly 200m nữ và giải nhỉ cự luy 800m nam.

5. Công tác xây dựng các điều kiện thiết yếu.

          Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo ngành để đầu tư xây dựng CSVC. Hưởng ứng phong trào thi đua Xây dựng trường học Xanh- sạch- đẹp và an toàn, Nhà trường đã mua sắm thêm trang thiết bị dạy học, sửa chữa, xây dựng cảnh quan môi trường tạo điều kiện cho thầy trò thực hiện tốt nhiệm vụ dạy và học.

6. Công tác CNTT- Truyền thông.

          - Thành lập lực lượng cốt cán CNTT của trường, tổ chức tham gia các lớp tập huấn về sử dụng thiết bị, ứng dụng CNTT trong giáo dục làm nòng cốt. Triển khai các phần mềm phục vụ cho dạy và học.

          - Khai thác có hiệu quả trang thông tin điện tử dongtrieu.edu.vn

- Triển khai ứng dụng CNTT trong việc đổi mới phương pháp dạy học, tích cực tham gia dự thi thiết kế Bài giảng điện tử.

- Các hoạt động trong nhà trường được đưa tin lên trang TTĐT của trường và của ngành đều đặn.

7. Hoạt động TT học tập cộng đồng.

- TTHTCĐ đã kiện toàn tổ chức BGĐ.

- Biệt phái viên hoạt động có hiệu quả thiết thực.

- Trang Thông tin điện tử TT HTCĐ hoạt động có hiệu quả. 

- Về hồ sơ sổ sách; hoàn thành đủ đầu sổ sách theo quy định, đảm bảo ghi chép, cập nhật thường xuyên; kế hoạch hoạt động của TTHTCĐ theo tháng, năm,  được hoàn thành, thể hiện rõ thực tiễn của địa phương.

          IV. CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN.

1. Đánh giá về số lượng, chất lượng đội ngũ.

- Tổng số cán bộ GV: 32 Trong đó

BGH: 02; VTHC- KT- TB- TT: 05;  Giáo viên giảng dạy: 25.

a - Ưu điểm - Đội ngũ GV nhiệt tình, tự giác, có tinh thần trách nhiệm, nội bộ nhà trường đoàn kết, thống nhất trong mọi hoạt động.

          b - Số lượng, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn, chiếm tỷ lệ 100%.

           Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 100% 

          Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 08 đ/c

          Lao động tiên tiến: 27 đ/c         

2. Các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.

- Quán triệt các văn bản chỉ đạo của Bộ, của Sở của Phòng GD về việc đổi mới PP dạy học và kiểm tra, đánh giá đến tổ chuyên môn, giáo viên; yêu cầu thực hiện đúng tinh thần nội dung chỉ đạo: thực hiện dạy chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng .

- Chỉ đạo các tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch cụ thể về việc đổi mới PPDH. Cụ thể: Xây dựng nội dung kế hoạch. Tổ chức dạy dư giờ, thao giảng, hội giảng vòng tổ, góp ý, đánh giá. Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường

-  Ra đề theo hướng đổi mới trao đổi đề học hỏi, và tổ chức kiểm tra tập trung một tiết các môn KHTN. Chấm, trả bài, phân tích kết quả các bài kiểm tra để có sự điều chỉnh, rút ra bài học kịp thời. Tiếp cận với các thông tin từ trang Website của Phòng giáo dục cũng như của trường.

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong việc soạn giảng

- Tổ chức chuyên đề đổi mới PPDH và thực hiện dạy chuẩn kiến thức, kỹ năng cấp trường và cấp cụm.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chât, mua sắm trang thiết bị: máy chiếu, màn hình, laptop, bổ sung các trang thiết bi ở các phòng chức năng còn thiếu.

- Triển khai phong trào mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý, có kế hoạch cụ thể về đổi mới phương pháp dạy học và chương trình đổi mới phương pháp quản lý

- Thực hiện đúng công khai đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 7/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

- Tổ Công nghệ thông tin của trường tham mưu, tổ chức bồi dưỡng kiến thức về tin học, các lớp tập huấn sử dụng thiết bị và phần mềm trong giáo dục.

- Phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng, tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tới toàn thể CBGV, nhân viên toàn ngành;

- Tổ chức cho CBGV-NV tham gia học tập các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do ngành tổ chức và chỉ đạo;

- Hàng năm triển khai thường xuyên và hiệu quả kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của mỗi CBGV-NV theo quy định của ngành;

- Tổ chức các chuyên đề, hội thảo chuyên môn cho CBGV-NV tham gia bằng nhiều hình thức tập trung.

V. XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, CẢNH QUAN SƯ PHẠM GẮN VỚI PHONG TRÀO THI ĐUA “XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC”

          1. Cây xanh trong khuôn viên nhà trường: Có khoảng 2000 cây xanh.

2. Thư viện phục vụ SGK, SGV cho học sinh, giáo viên: gần hai nghìn đầu sách, có thư viện thân thiện.

3. Có các công trình đài phun nước,  hệ thống bộ tranh lịch sử…

          3. Công trình nước sạch và nhà vệ sinh trong trường học: Có công trình nước sạch, khu nhà vệ sinh của GV và HS đảm bảo.

          4. Việc ngăn chặn học sinh đánh nhau: Không có hiện tượng HS đánh nhau gây thương tích.

          5. Làm tốt công tác quản lý học sinh trước tác động xấu của các trò chơi trực tuyến, các trang Web có nội dung không lành mạnh....

          6. Chi hội Chữ thập đỏ của nhà trường hoạt động tích cực, phối hợp với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nhà trường hỗ trợ học sinh “3  đủ” cho học sinh: đủ ăn, đủ mặc, đủ sách vở và đau yếu, bệnh tật, hỗ trợ cho HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, HS con hộ nghèo: 20 xuất.

VI. VỀ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC.

- Cùng với việc ra quyết định thành lập BCĐ phổ cập, BCĐ phổ cập  phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong BCĐ làm tốt công tác XHH giáo dục để tuyên truyền, vận động HS đi học đều, duy trì quân số, chống HS bỏ học .

- Tiến hành điều tra từ tháng 3/2013 - hoàn thành 8/2013.

- Không ngừng nâng cao chất l­ượng dạy- học để có kết quả lên lớp, tốt nghiệp.

- Duy trì, củng cố giữ vững phổ cập THCS với tỉ lệ cao. Hạn chế tỷ lệ  HS, hạ tỉ lệ HS lư­u ban tới mức thấp nhất.

- Huy động 100% số đối t­ượng PC đã hoàn thành chương trình Tiểu học vào học THCS .

- Tham gia quĩ khuyến học của xã để động viên khen th­ưởng kịp thời đối với HS giỏi  GV giỏi, trợ giúp HS nghèo . . .

- Kết quả PCTHCS đạt 98,77%.

VII. CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA, KIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG LỚP.

Trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2013.

Tổng số phòng học hiện có: 19. Trong đó: 15 phòng học thông thường; 04 phòng học bộ môn. 100% phòng học đã được kiên cố hóa.

Nhà trường tiếp tục phấn đấu các tiêu chí để đạt trường chuẩn Quốc gia giai đoạn II.

VIII. VỀ CÔNG TÁC THANH, KIỂM TRA:

   Tổng số giáo viên được thanh, kiểm tra: 21 đạt tỷ lệ 100%.

      Kết quả xếp loại:   Giỏi: 13

                                   Khá: 08

                                   TB: 0

         Giải quyết khiếu nại, tố cáo: không

IX. VỀ CÔNG TÁC TÀI CHÍNH

          - Thực hiện công khai thu chi tài chính tài chính theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 7/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

X. VỀ CÔNG TÁC ĐẢNG TRONG TRƯỜNG HỌC:

- Tổng số Đảng viên: 19

- Đánh giá vai trò lãnh đạo của chi bộ Đảng của Đảng viên: Với vai trò là nền tảng là hạt nhân chính trị,chi bộ đã lãnh thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác tư tưởng: tuyên truyền, vận động các thành viên trong đơn vị thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao, xây dựng mục tiêu, định hướng phát triển của đơn vị, lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ, lãnh đạo các đoàn thể, xây dựng tổ chức đảng nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên, giữ gìn đoàn kết, thống nhất trong nhà trường thực hiện tốt  nhiệm  vụ  chuyên môn cũng như nhiệm vụ chính trị của địa phương.

- Xếp loại chi bộ năm 2013: Đạt chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh xuất sắc

XI. VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC.

- Làm tốt công tác tham mưu với Đảng uỷ chính quyền địa phương về công tác xã hội hóa giáo dục.

- Kinh phí thu được từ nguồn xã hội hoá: nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hoá GD huy động sự ủng hộ đóng góp của cá nhân trong xã để  mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho dạy - học và xây dựng cảnh quan môi trường nhà triệu trường.

- Thành lập Ban vận động xã hội hóa (BGH, Ban thường trực Hội cha mẹ học sinh, các thầy cô giáo chủ nhiệm) đã vận động được phụ huynh học sinh nhà trường tham gia XHH với số tiền là 70.000.000đ (Bẩy mươi triệu đồng), để làm đài phun nước tạo cảnh quan trong nhà .

XII.CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG.

 Thực hiện có hiệu quả các hoạt động: Kế hoạch hóa gia đình, kỷ cương tình thương- trách nhiệm, cuộc vận động dân chủ hóa trường học, cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, các cuộc vận động khác do ngành phát động.

Hội đồng thi đua khen thưởng thực hiện nhiệm vụ xét thi đua khen thưởng theo đúng quy định của thông tư về Hướng dẫn thi đua khen thưởng .

          (Có trao thưởng trong các đợt sơ kết thi đua)

* Kết quả thi đua năm học 2013 - 2014

a, Tập thể:

          - 02 tổ chuyên môn đề nghị công nhận tổ lao động  xuất sắc

          - Đơn vị trường đề nghị công nhận Tập thể lao động  xuất sắc.

          - Công đoàn vững mạnh XS.

          - Liên đội mạnh toàn diện.

b, Cá nhân:

          - Đề nghị công nhận 27 LĐTT.

          - Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 08 đ/c

 

ĐÁNH GIÁ CHUNG.

- Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch của năm học đã đề ra.

- Các cấp lãnh đạo Đảng và chính quyền thực sự quan tâm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục thể hiện trong các Nghị quyết, chương trình công tác, kế hoạch về Giáo dục Đào tạo trong các lĩnh vực đầu tư cơ sở vật chất trang thết bị, công tác xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ…

- Các cuộc vận động và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” của ngành đã được tổ chức thực hiện có chiều sâu, mang hiệu quả rõ nét.

          - Công tác quản lý trường học có nhiều đổi mới thể hiện trong nề nếp, kỷ cương làm việc, trong chỉ đạo thực hiện các quy chế chuyên môn, trong các hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh, ứng dụng CNTT, tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện một cách phong phú, sáng tạo, có hiệu quả tốt.

          - Đội ngũ CB giáo viên đảm bảo về phẩm chất đạo đức, trình độ đào tạo và chất lượng tay nghề; đoàn kết nhất trí, yên tâm công tác. Hầu hết CBGV có ý thức tích cực phấn đấu vươn lên, không ngừng học tập, bồi dưỡng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.

- Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục được triển khai đồng bộ, tích cực. Chất lượng đại trà đảm bảo, chất lượng mũi nhọn đã được chú trọng quan tâm và đã có hiệu quả tốt, số dự thi học sinh giỏi và đạt giải được nâng lên.

 

Phần thứ hai

NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ NĂM HỌC.

Căn cứ chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD$ĐT, Phòng GD&ĐT Đông Triều và tình hình thực tế ở địa phương, sự phát triển của trường. Nhà trường xây dựng nhiệm vụ và các giải pháp cụ thể như sau:

1. Tiếp tục đổi mới nâng cao công tác quản lý- đổi mới PPDH: 

- Đổi mới công tác thông tin tuyên truyền tập trung cho nội dung về chủ trương Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục, Đào tạo và cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình của Ngành bằng các kênh khác nhau đặc biệt là từ Cổng Thông tin điện tử của ngành, Website của các trường.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục. Đặc biệt là trong đổi mới phương pháp dạy học, quản trị và tổ chức nâng cấp hoạt động của Trung tâm Thư viện điện tử của ngành và Website trường học, tập trung vào việc tăng cường các sản phẩm điện tử trực tuyến và kho tài nguyên hỗ trợ cho quản lý và dạy học. 

- Triển khai mô hình Lớp học thông minh.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phối kết hợp quản lý trường học của BGH và BCH Công đoàn trường học.

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy của giáo viên và phương pháp tự học, tự bồi dưỡng của học sinh hỗ trợ và bồi dưỡng học sinh yếu tạo ra bước chuyển biến về chất lượng đại trà, nâng cao chất lượng mũi nhọn, tập trung củng cố vững chắc đổi mới phương pháp dạy học; đặc biệt chú trọng việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học; Thực hiện triệt để dạy chuẩn kiến thức kỹ năng. 

Tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức chính trị, lối sống cho cán bộ giáo viên và học sinh, học sinh tích cực phòng chống các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường, giáo dục pháp luật, an toàn giao thông, dân số, môi trường.

2. Nâng cao chất lượng giáo dục.

 - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo các cuộc vận động và phong trào thi đua.

- Tăng cường các giải pháp để khắc phục hiện tượng học sinh ngồi sai lớp, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy và học. Tăng cường việc nâng cao kỹ năng ƯDNCTT của giáo viên, học sinh  trong dạy và học.

- Tiếp tục đổi mới công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trong các trường học. 

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 09-CT/TU ngày 20/12/2011 của Tỉnh uỷ, Kế hoạch của UBND tỉnh, UBND huyện về chấn chỉnh việc dạy thêm, học thêm.

3. Phát triển đội ngũ.

Bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ, công nghệ thông tin... cho cán bộ giáo viên thông qua các chuyên đề, mở các lớp tập huấn.

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên đi học trên Đại học theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT.

Tổ chức tốt Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường. Tổ chức tốt việc xét tặng các danh hiệu thi đua.

 

4. Tiếp tục đổi mới công tác tài chính.

- Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực phát triển giáo dục.

- Thực hiện sử dụng các nguồn ngân sách một cách tiết kiệm, hiệu quả, đặc biệt là thực hiện đúng tiết kiệm nguồn ngân sách huyện đã cấp để tập trung cho các nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng dạy học và xây dựng trường học thông minh.

5. Phát triển và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục.

Tiếp tục mua sắm bổ sung, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học; đẩy mạnh phong trào tự làm và sử dụng thiết bị dạy học.

6- Tiếp tục triển khai 5 đề tài lớn của ngành giáo dục huyện.

Đề án: Nâng cao chất lượng dạy Tiếng Anh với các giải pháp chính là: bồi dưỡng đội ngũ GV tiếng Anh, đầu tư CSVC, thiết bị, phần mềm bộ môn hỗ trợ cho đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tiếng Anh.

Đề án: Nâng cao chất lượng dạy Tin học với các giải pháp chính là: bồi dường đội ngũ GV tin học, đầu tư CSVC, thiết bị, phần mềm dạy học bộ môn tin học.

Đề án: Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động các TT HTCĐ, xây dựng xã hội học tập với các giải pháp chính là bồi dưỡng biệt phái viên, đầu tư CSVC thiết bị hỗ trợ, phát huy Trung tâm Thông tin-Thư viện điện tử phục vụ cho trung tâm.

Đề án: Triển khai Mô hình Trường học Nông thôn mới Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn với các giải pháp chính là huy động mọi nguồn lực để xây dựng.

Đề án: Tăng cường nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục với các giải pháp chính là đa dạng hoá các hình thức đào tạo, bồi dưỡng và XHH nguồn lực hỗ trợ.

7. Tiếp tục phấn đấu về mọi mặt để giữ vững danh hiệu trường chuẩn quốc gia giai đoạn I, phấn đấu xây dựng chuẩn giai đoạn tiếp theo.

          - Đối với nhiệm vụ địa phương thực hiện tốt nghị quyết của Đảng bộ, nghị quyết hội đồng nhân dân và sự chỉ đạo của UBND xã.

- Hoàn thành các chỉ tiêu Thi đua trong  kế hoạch năm học đã đề ra.  

 

 

            HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

              Hoàng Ánh Tuyết